KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC THEO MODULE 2

Tran thi si cham may nhung trong ruot tho van chay len ngon lua doi rat am

VĂN BẢN CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (O HEN RI)-NGỮ VĂN 8

                                                           

I. Yêu cầu cần đạt

1. Năng lực

a. Năng lực đặc thù: Năng lực văn học

(1)Hiểu được những tri thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, tình huống truyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm.

(2) Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

(3) Nhận biết được một số yếu tố của văn bản truyện dịch: tình huống truyện, chi tiết, nhân vật. Nhận biết được chủ đề của văn bản.

(4) Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, đặc biệt là diễn biến nội tâm nhân vật.  

(5) Nêu được ý kiến của bản thân về bài học rút ra sau khi học văn bản.

(6)  Đọc mở rộng 1-3 truyện dịch với dung lượng tương đương với văn bản học chính thức.

b. Năng lực chung

(7) Tự chủ và tự học: Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý.

(8) Giao tiếp và hợp tác

(9) Giải quyết vấn đề

(10) Năng lực thẩm mĩ

2. Phẩm chất chủ yếu

(9) Nhân ái: Lòng yêu thương con người, yêu cái thiện, khoan dung vị tha.

(10) Trách nhiệm: Sống có trách nhiệm với bản thân, với bạn bè và những người xung quanh.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A0, giấy A4, bút dạ.

2. Học liệu

Ngữ liệu đọc, video Chiếc lá cuối cùng (Quà tặng cuộc sống), hình ảnh về chiếc lá cuối cùng, phiếu học tập.

III. Tiến trình dạy học

A. Tiến trình dạy học

Hoạt động học (Thời gian)Mục tiêu (Số thứ tự YCCĐ)Nội dung dạy học trọng tâmPP/KTDH chủ đạoPhương án đánh giá
Hoạt động 1 Khởi động (5p)Kích thích hứng thú học tập của học sinh, hứng thú tìm hiểu, tạo tâm thế học tập cho học sinh; nêu được ấn tượng chung về văn bản.– T/C chơi trò chơi: Nhìn hình đoán chữ để giới thiệu bài học. (GV cho hs quan sát bức ảnh:  chiếc lá, bức tranh, cửa sổ, mùa xuân).  – PP trực quan, đàm thoại, gợi mở. – KT KWL.GV trực tiếp đánh giá.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức lí thuyết 45p(1) Hiểu được những tri thức cơ bản về   tác giả, tác phẩm. (2)Tóm tắt văn bản. (3) Nhận biết được một số yếu tố của văn bản truyện dịch: chi tiết, nhân vật. (1) Nêu ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong truyện. (3) Nhận biết được một số yếu tố của truyện: tình huống, chi tiết, nhân vật. (4) Nhận biết và phân tích được về nhân vật qua hành động, ngôn ngữ đối thoại của nhân vật. (3) Nhận biết được chủ đề của tác phẩm: nghệ thuật chân chính hướng tới con người, vì con người.1.Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. 2. Tìm hiểu về các nhân vật. 3. Tìm hiểu về chủ đề.  Dạy học hợp tác. Đàm thoại gợi mở.Gv sử dụng phiếu học tập để đánh giá học sinh.
Hoạt động 3 Luyện tập 20p(3) Nhận biết được một số yếu tố của truyện: tình huống, chi tiết, nhân vật.  (3) Nhận biết được chủ đề của tác phẩm: nghệ thuật chân chính hướng tới con người, vì con người. (7) Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý.Khái quát những vấn đề trọng tâm của tác phẩm.Dạy học hợp tác. Kĩ thuật Sơ đồ tư duy. Kĩ thuật Phòng tranh.Hs tự đánh giá sơ đồ tư duy dưới sự hướng dẫn của Gv.
Hoạt động 4 Vận dụng (15p)(5) Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.  Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ hơn bức thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua tác phẩm.PP DH giải quyết vấn đề.Phiếu học tập.
Hoạt động 5 Mở rộng (10p)(6)  Đọc mở rộng 1-3 truyện dịch với dung lượng tương đương với văn bản học chính thức.Liên hệ mở rộng với các tác phẩm khác để củng cố, hệ thống kiến thức trong chương trình.Trò chơi.Đánh giá trực tiếp phiếu học tập của Hs.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1: Khởi động (5p)

1. Mục tiêu

Hoạt động học (Thời gian)Mục tiêu (Số thứ tự YCCĐ)Nội dung dạy học trọng tâmPP/KTDH chủ đạoPhương án đánh giá
Hoạt động 1 Khởi động (5p)Kích thích hứng thú học tập của học sinh, hứng thú tìm hiểu, tạo tâm thế học tập cho học sinh; nêu được ấn tượng chung về văn bản.– T/C chơi trò chơi: Nhìn hình đoán chữ để giới thiệu bài học. (GV cho hs quan sát bức ảnh:  chiếc lá, bức tranh, cửa sổ, mùa xuân).  – PP trực quan, đàm thoại, gợi mở. – KT KWL. 

2. Tổ chức hoạt động

 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ T/C chơi trò chơi: Nhìn hình đoán chữ (GV cho hs quan sát bức ảnh:  chiếc lá, bức tranh, cửa sổ, mùa xuân) – Hs đoán chữ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

 + HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời câu hỏi: Các bức ảnh trên liên quan đến nội dung văn bản nào?

+ GV nhắc nhở các nhóm chuẩn bị cử đại diện lên thực hiện hoạt động Khởi động.

 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ GV gọi đại diện nhóm trình bày.

+ GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.

+GV nhận xét, chốt, dẫn dắt vào bài mới: VB “Chiếc lá cuối cùng”Văn học Mĩ là một nền văn học trẻ như­ng đã xuất hiện những nhà văn kiệt xuất như­ Hêminway, Giăc Lơn đơn…..Trong số đó, tên tuổi của O-hen-ri nổi bật lên như­ một tác giả truyện ngắn tài danh. Chiếc lá cuối cùng là một trong những truyện ngắn h­ướng vào cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của ngư­ời dân Mĩ, vào sức mạnh của nghệ thuật chân chính đem lại niềm tin cho con người.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của HS.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

4. Phương án đánh giá: GV đánh giá trực tiếp phần trả lời của HS.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức lí thuyết (45p)

1. Mục tiêu

Hoạt động học (Thời gian)Mục tiêu (Số thứ tự YCCĐ)Nội dung dạy học trọng tâmPP/KTDH chủ đạoPhương án đánh giá
Hoạt động 2 Khám phá kiến thức 45p(1) )Hiểu được những tri thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. (2)Tóm tắt văn bản. (3) Nhận biết được một số yếu tố của văn bản truyện dịch: chi tiết, nhân vật.  (3) Nhận biết được một số yếu tố của truyện: tình huống, chi tiết, nhân vật. (4) Nhận biết và phân tích được về nhân vật qua hành động, ngôn ngữ đối thoại của nhân vật. (3) Nhận biết được chủ đề của tác phẩm: nghệ thuật chân chính hướng tới con người, vì con người.1.Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. 2. Tìm hiểu về các nhân vật. 3. Tìm hiểu về chủ đề.  Dạy học hợp tác. Đàm thoại gợi mở. Kĩ thuật Sơ đồ tư duy. Kĩ thuật phòng tranh.Hs tự đánh giá sơ đồ tư duy dưới sự hướng dẫn của Gv.

2. Tổ chức hoạt động

a/ Hoạt động Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu hs hoạt động theo nhóm, tóm tắt thông tin về tác giả, tác phẩm, tóm tắt nội dung văn bản ghi vào phiếu học tập.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh (HS) tổng hợp thông tin về tác giả, tác phẩm, tóm tắt văn bản qua phiếu học tập.

– Giáo viên (GV) quan sát, hướng dẫn học sinh thảo luận, trả lời vào phiếu học tập.

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi từ 1-2 nhóm HS trình bày kết quả.

– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.

– GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:

Tác giả:

– O- Hen- ri ( 1862-1910)

– Nhà văn nổi tiếng người Mĩ.

– Chuyên viết truyện ngắn và sáng tác nhiều. Đề tài phong phú, đa dạng chủ yếu phản ánh cuộc sống nghèo khổ bất hạnh của người dân Mĩ, phê phán XH Mĩ sâu sắc.

Tác phẩm:

– Xuất xứ: Trích từ tác phẩm cùng tên.

– Thể loại:  truyện ngắn.

– Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

– Nhân vật chính: Giôn-xi.

– Bố cục: 3 phần:

      +P1: Từ đầu….kiểu Hà Lan.

-> Giôn-xi đợi cái chết.

      + P2: Tiếp theo….vịnh Na-plơ.

-> Giôn- xi vượt qua cái chết.

      + P3: Còn lại.

-> Bí mật của chiếc lá cuối cùng.

– Tóm tắt văn bản.

b/ Hoạt động Đọc hiểu văn bản

Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu các nhóm HS dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những nội dung kiến thức đã tìm hiểu được về các nhân vật, chi tiết, tình huống, chủ đề và ý nghĩa đoạn trích được phân tích.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– HS tổng hợp phần nội dung kiến thức đã tìm hiểu được về các nhân vật, chi tiết, tình huống, chủ đề và ý nghĩa đoạn trích được phân tích bằng sơ đồ tư duy.

– GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày sơ đồ tư duy (nét đậm thể hiện ý chính, nét nhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng…).

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV gọi từ 1-2 nhóm HS trình bày kết quả.

– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.

– GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:

(1). Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi

* Hoàn cảnh:

-> Khó khăn, cuộc sống éo le, bệnh tật- hoàn cảnh của một bộ phận dân nghèo nước Mĩ.

* Khi bị bệnh nặng:

-> Yếu ớt, bệnh tình nghiêm trọng.

-> Chán nản, bi quan, tuyệt vọng, mất hết nghị lực và niềm tin vào sự sống.

-> Hoàn toàn buông xuôi, đầu hàng số phận, sẵn sàng đón nhận cái chết.

* Khi Xiu kéo mành lên:

-> Cảm nhận được sức sống mãnh liệt, bền bỉ của chiếc lá.

-> Vui vẻ, hoạt bát, lạc quan, mong muốn, khát khao được sống, hi vọng vào một tương lai tốt đẹp (Sự sống đã hồi sinh).

= > Nghệ thuật:

– Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế.

– Đảo ngược tình huống.

* Giôn-xi: từ tuyệt vọng, không muốn sống->  vui vẻ, muốn sống trở lại.

Nghị lực, tình yêu cuộc sống có thể giúp con người chiến thắng bệnh tật.

(2). Nhân vật Xiu

* Hoàn cảnh: là họa sĩ trẻ, nghèo, sống cùng Giôn-xi trong căn hộ cho thuê-> nghèo khổ.

* Khi Giôn xi bị ốm:

-> Quan tâm, lo lắng, chăm sóc chu đáo, hết lòng thương bạn.

-> Cô gái nhân hậu, bao dung, giàu lòng nhân ái.

 (3). Nhân vật cụ Bơ-men

* Hoàn cảnh: là họa sĩ ngoài 60 tuổi, mơ ước vẽ một kiệt tác; thường ngồi làm mẫu để kiếm tiền.

-> Cuộc sống khó khăn, luôn trăn trở với nghệ thuật.

-> Quan tâm, lo lắng, đồng cảm.

* Hành động: Cụ đã âm thầm vẽ chiếc lá trong đêm mưa rơi, gió thổi đúng vào lúc chiếc lá cuối cùng rụng.

-> Hành động cao đẹp, để cứu sống Giôn –xi.

-> Hành động dũng cảm, hi sinh cao cả vì nghệ thuật, vì con người.

* Kiệt tác Chiếc lá cuối cùng có sức mạnh kì diệu: Cứu sống Giôn-xi và tiếp thêm nghị lực, niềm tin vào cuộc sống để cô hồi sinh.

(4). Nghệ thuật: Sắp xếp tình tiết khéo léo. Đảo ngược tình huống  -> tạo sự bất ngờ.

(5). Chủ đề: Thông qua chi tiết Chiếc lá cuối cùng, tác giả trân trọng, ca ngợi tình người và ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính (ý nghĩa nhân văn sâu sắc).

– Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách thể hiện sơ đồ tư duy.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên

3. Sản phẩm học tập:

a/ Hoạt động Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm: Phiếu học tập.

b/ Hoạt động Đọc hiểu văn bản: Sơ đồ tư duy.

4. Phương án đánh giá:

a/ Hoạt động Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

 HS tự đánh giá nội dung phiếu học tập dưới sự hướng dẫn của GV.

b/ Hoạt động Đọc hiểu văn bản:

HS tự đánh giá sơ đồ tư duy dưới sự hướng dẫn của GV.

Hoạt động 3: Luyện tập (20p)

1. Mục tiêu

Hoạt động học (Thời gian)Mục tiêu (Số thứ tự YCCĐ)Nội dung dạy học trọng tâmPP/KTDH chủ đạoPhương án đánh giá
Hoạt động 3 Luyện tập 20p(3) Nhận biết được một số yếu tố của truyện: tình huống, chi tiết, nhân vật.  (3) Nhận biết được chủ đề của tác phẩm: nghệ thuật chân chính hướng tới con người, vì con người. (7) Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý.Khái quát những vấn đề trọng tâm của tác phẩm. Luyện viết đoạn văn nêu cảm nhận của HS về nhân vật em yêu thích nhất trong TP.Dạy học hợp tác. Trò chơi.  Hs tự đánh giá dưới sự hướng dẫn của Gv.

2. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện trò chơi Ai nhanh hơn, trả lời miệng.

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– HS hoạt động cá nhân, thực hiện trò chơi Ai nhanh hơn, trả lời miệng các câu hỏi do GV đặt ra.

– GV trực tiếp điều khiển trò chơi.

HS hoạt động cá nhân viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.

– GV trực tiếp theo dõi, hướng dẫn HS viết đoạn văn.

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

* Trò chơi Ai nhanh hơn:

– GV gọi HS nào có tín hiệu nhanh nhất trình bày phương án trả lời. Thực hiện lần lượt cho đến hết các câu hỏi.

– GV tổ chức cho HS tự đánh giá câu trả lời của bạn.

– GV bổ sung, hướng dẫn, chốt các phương án trả lời như sau:

? Đoạn trích kể về các nhân vật nào? (Giôn-xi, Xiu, cụ Bơ-men).

? Họ làm nghề gì? Cuộc sống của họ ntn? (Họ là những họa sĩ nghèo).

? Giôn-xi mắc căn bệnh gì? Thái độ của cô khi bị bệnh? (Giôn-xi mắc bệnh sưng phổi, cô rất tuyệt vọng, nghĩ đến cái chết).

? Ai đã giúp Giôn-xi chiến thắng bệnh tật? (Cụ Bơ-men).

? Cụ đã làm gì? (Vẽ chiếc lá cuối cùng).

? Chiếc lá đựơc đánh giá ntn?  (Là 1 kiệt tác).

? Cảm nhận của em về giá trị nhân văn của tác phẩm? ( Lòng yêu thương con người).

* Bài tập viết: Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.

 HS tự viết được đoạn văn nêu suy nghĩ của em về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phần trình bày của HS.

4. Phương án đánh giá: GV đánh giá trực tiếp phần trả lời miệng của HS.

Hoạt động 4: Vận dụng (15p)

1. Mục tiêu

Hoạt động học (Thời gian)Mục tiêu (Số thứ tự YCCĐ)Nội dung dạy học trọng tâmPP/KTDH chủ đạoPhương án đánh giá
Hoạt động 4 Vận dụng (15p)(6) Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ hơn bức thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua tác phẩm.PP DH giải quyết vấn đề.GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.

2. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV đưa ra câu hỏi hướng dẫn HS giải quyết vấn đề: Nếu gặp người như nhân vật Giôn-xi ở ngoài đời em sẽ có cách ứng xử như thế nào? Tại sao?

Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi theo sự suy nghĩ, cảm nhận của học sinh.

Báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét, hướng dẫn HS trình bày ý kiến cá nhân về cách ứng xử của mình nếu được đặt vào hoàn cảnh của nhân vật.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của HS.

3. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS.

4. Phương án đánh giá: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.

Hoạt động 5: Mở rộng (10p)

1. Mục tiêu

Hoạt động học (Thời gian)Mục tiêu (Số thứ tự YCCĐ)Nội dung dạy học trọng tâmPP/KTDH chủ đạoPhương án đánh giá
Hoạt động 5 Mở rộng (10p)(6)  Đọc mở rộng 1-3 truyện dịch với dung lượng tương đương với văn bản học chính thức.Liên hệ mở rộng với các tác phẩm khác để củng cố, hệ thống kiến thức trong chương trình.Trò chơiĐánh giá trực tiếp phiếu học tập của Hs.

2. Tổ chức thực hiện

– Tìm đọc một số truyện ngắn của O-hen-ri và các bài phân tích, bình giảng về văn bản “ Chiếc lá cuối cùng”. Vẽ tranh minh họa cho sự việc mà em ấn tượng nhất trong văn bản.

IV. Hồ sơ dạy học

A. NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI

VĂN BẢN: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (Trích) của O. Hen-ri

1/ TÌM HIỂU NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRUYỆN NGẮN CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

1.1Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm: Tác giả Ô. Hen-ri và tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng”.

1.2. Tìm hiểu về các nhân vật: Nhân vật Giôn-xi, nhân vật Xiu, nhân vật cụ Bơ-men.

1.3. Tìm hiểu về chủ đề: Ca ngợi ý nghĩa của nghệ thuật chân chính- tình yêu thương, sự cảm thông chia sẻ và hi sinh giữa con người đối với con người.

2/ VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ hơn bức thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua tác phẩm. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.

B. CÁC HỒ SƠ KHÁC

1/ Phiếu học tập

Phiếu học tập: Thông tin về tác giả, tác phẩm, tóm tắt văn bản

Tác giảTác phẩmTóm tắt văn bản
– Cuộc đời: ……. – Sự nghiệp sáng tác: ……– Xuất xứ: ……… – Thể loại: ……… – Phương thức biểu đạt:  …… – Bố cục: …….  ………………………………… ………………………………… ………………………………… …………………………………. ………………………………….

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *